Top Các Trường Đại Học Hàn Quốc Được Cấp Chứng Chỉ Năng Lực Quốc Tế Hóa
Bộ Giáo dục Hàn Quốc đặt mục tiêu mở rộng thu hút sinh viên nước ngoài xuất sắc và nâng cao khả năng quốc tế hóa của sinh viên trong nước. Chính vì vậy đang triển khai “Hệ thống chứng nhận năng lực quốc tế hóa giáo dục” để chứng nhận các trường đại học có khả năng quốc tế hóa cao. Khi học tập tại các ngôi trường quốc tế hoá giúp các bạn du học sinh cũng có nhiều cơ hội được phát triển và có điều kiện thuận lợi nhất. Chính vì vậy, hãy cùng tìm hiểu ngay Top các ngôi trường Đại Học Hàn Quốc được cấp chứng chỉ năng lực quốc tế hoá!
Chứng chỉ năng lực quốc tế hoá cho trường Đại Học Hàn Quốc là gì?
Chứng chỉ năng lực quốc tế hoá cho trường Đại Học Hàn Quốc (IEQAS) là một trong những chứng chỉ vô cùng danh tiếng được chứng nhận nhằm đánh giá trình độ năng lực quốc tế cao với mục đích tăng cường thu hút sinh viên quốc tế xuất sắc và nâng cao năng lực quốc tế hóa của sinh viên trong nước hiện nay.
Các ngôi trường Đại Học có chứng chỉ năng lực quốc tế hoá này là những ngôi trường đạt tiêu chuẩn đào tạo sinh viên quốc tế tại Hàn Quốc bởi cơ sở vật chất, chương trình giáo dục, trang thiết bị cũng như những tiện ích phù hợp và tốt nhất. Học tập tại những ngôi trường này giúp các bạn sinh viên quốc tế có cơ hội được học tập, phát triển tốt nhất.
Chứng chỉ năng lực quốc tế hoá tại Hàn Quốc xem xét các yếu tố:
- Tỷ lệ cư trú bất hợp pháp
- Gánh nặng học phí cho sinh viên quốc tế
- Tỷ lệ hoàn thành giáo dục phòng ngừa bạo lực
- Trình độ ngôn ngữ cho sinh viên quốc tế (Hiện tại)
- Năng lực ngôn ngữ cho sinh viên quốc tế (Mới)
Danh sách các trường Đại Học Hàn Quốc được cấp chứng chỉ năng lực Quốc Tế Hoá!
2 hai loại chứng nhận là chứng nhận xuất sắc năng lực quốc tế hoá và chứng nhận năng lực quốc tế hoá. Dưới đây là danh sách chi tiết dành cho các bạn tham khảo.
|
Đại học được cấp chứng nhận xuất sắc năng lực quốc tế hoá |
|||
| STT | Tên trường | Khu vực | Điều kiện tuyển sinh |
| 1 | Đại học Konkuk | Seoul | – GPA: 7.0 (ưu tiên trên 7.5)
– Vắng học: Dưới 5 buổi – Tuổi: trống không quá 2 năm (có giấy tờ chứng minh thời gian trống) – Vùng miền: không phân biệt vùng miền nhận cả Bắc – Trung và Nam |
| 2 | Đại học quốc gia Kyungpook | Daegu | – GPA: 7.0
– Vắng học: Yêu cầu giấy tờ chứng minh nếu nghỉ trên 4 buổi – Tuổi: trống không quá 2 năm (có giấy tờ chứng minh thời gian trống) – Vùng miền: Không nhận khu vực hạn chế |
| 3 | Đại học Keimyung | Daegu | – GPA: GPA trên 70
– Vắng học: 3-5 buổi có thể giải trình nếu vắng học nhiều hơn – Tuổi: Trống không quá 2 năm sau khi tốt nghiệp THPT – CĐ – ĐH, và cần giấy tờ giải trình năm trống – Vùng miền: Tuyệt đối không có nhận học sinh miền Trung |
| 4 | Đại học nữ sinh Duksung | Seoul | – GPA: GPA trên 68
– Vắng học: Không quá 3-5 – Tuổi: Trống không quá 2 năm sau khi tốt nghiệp THPT – CĐ – ĐH, và cần giấy tờ giải trình năm trống – Vùng miền: Không nhận học sinh ở khu vực miền Trung |
| 5 | Đại học Dongguk | Seoul | – GPA: 7.0
– Vắng học: Yêu cầu giấy tờ chứng minh nếu nghỉ trên 4 buổi – Tuổi: trống không quá 2 năm (có giấy tờ chứng minh thời gian trống) – Vùng miền: Không nhận khu vực hạn chế |
| 6 | Đại học quốc gia Pusan | Busan | – GPA: GPA trên 68
– Vắng học: Không quá 3-5 – Tuổi: Trống không quá 2 năm sau khi tốt nghiệp THPT – CĐ – ĐH, và cần giấy tờ giải trình năm trống – Vùng miền: Không phân biệt |
| 7 | Đại học Seoul | Seoul | – GPA: 7.5
– Vắng học: Dưới 5 buổi – Tuổi: trống không quá 2 năm (có giấy tờ chứng minh thời gian trống) – Vùng miền: Hạn chế khu vực hạn chế |
| 8 | Đại học thần học Seoul | Seoul | – GPA: 70 (nếu dưới 70 thì cần thể hiện tốt ở buổi phỏng vấn trường có thể cân nhắc).
– Vắng học: Nếu vắng học và giải trình ngày vắng được thì trường cũng xem xét cho những bạn như (Covid- nghỉ có phép…) – Tuổi: Trống không quá 2 năm sau khi tốt nghiệp THPT – CĐ – ĐH, và cần giấy tờ giải trình năm trống – Vùng miền: Không giới hạn học sinh vùng miền, tuy nhiên miền Trung sẽ cần mở sổ K-study đóng băng. |
| 9 | Đại học Seokyeong | Seoul | – GPA: 7.0
– Vắng học: Yêu cầu giấy tờ chứng minh nếu nghỉ trên 4 buổi – Tuổi: trống không quá 2 năm (có giấy tờ chứng minh thời gian trống) – Vùng miền: Không nhận khu vực hạn chế |
| 10 | Đại học nữ sinh Sungshin | Seoul | – GPA: 7.0 (ưu tiên trên 7.5)
– Vắng học: Dưới 5 buổi – Tuổi: trống không quá 2 năm (có giấy tờ chứng minh thời gian trống) – Vùng miền: Hạn chế khu vực hạn chế |
| 11 | Đại học nữ sinh Ewha | – GPA: 8.0
– Vắng học: Dưới 5 buổi – Vùng miền: Không nhận khu vực hạn chế |
|
| 12 | Đại học Chung-ang | Seoul | – GPA: GPA trên 70
– Vắng học: 3-5 buổi có thể giải trình nếu vắng học nhiều hơn – Tuổi: Trống không quá 2 năm sau khi tốt nghiệp THPT – CĐ – ĐH, và cần giấy tờ giải trình năm trống – Vùng miền: Nhận cả 3 miền nhưng có yêu cầu khá đặc biệt miền Trung chỉ nhận học sinh ưu tú (75-80 chẳng hạn) |
| 13 | Đại học khoa học và công nghệ Pohang | Pohang | – GPA: yêu cầu trên 70
– Vắng học: Không quá 5-10 buổi, có thể giải trình – Tuổi: Trống không quá 2 năm sau khi tốt nghiệp THPT – CĐ – ĐH, và cần giấy tờ giải trình năm trống – Vùng miền: Không hạn chế học sinh vùng miền tuyển sinh cả khu vực miền Trung |
| 14 | Đại Học Hanyang | Seoul | – GPA: 7.5
– Vắng học: Yêu cầu giải trình nếu số buổi nghỉ > 4 buổi – Tuổi: trống không quá 2 năm (có giấy tờ chứng minh thời gian trống) – Vùng miền: Hạn chế khu vực hạn chế |
| 15 | Đại học Hong ik | Seoul | – GPA: 7.0
– Vắng học: Dưới 5 buổi – Tuổi: Dưới 1 năm – Vùng miền: Không nhận khu vực hạn chế |
Bên cạnh đó, các trường được cấp chứng chỉ năng lực Quốc Tế Hóa khác bao gồm 134 trường Đại Học khác nhau:
Đại học Gachon, Đại học công giáo Hàn Quốc,Đại học Quốc gia Gangneung-Wonju, Đại học quốc gia Kangwon, Đại học Kyungnam, Đại học Quốc gia Gyeongsang, Đại học Kyungsung, Đại học Kyungwoon, Đại học Kyungil, Đại học Kyunghee, Đại học Hàn Quốc, Viện Khoa học và Công nghệ Gwangju (GIST), Đại học Gwangju, Đại học Kookmin, Đại học quốc gia kunsan, Đại học Gimcheon, Đại học Nazarene Hàn Quốc, Đại học nam seoul, Đại học Dankook, Đại học công giáo Daegu, Đại học Daejeon, Đại học Dong A, Đại học Paichai, Đại học sogang, Đại học Dongseo, Đại học semyung, Đại học sejong, Đại học soongsil, Đại học Ajou, Đại học sejong, Đại học Yonsei, Đại học quốc gia Andong, Đại học Dongshin, Đại học Joongbu, Đại học Inha…
Danh sách các trường Đại Học bị hạn chế tại Hàn Quốc
Các trường đại học không đáp ứng tiêu chí khảo sát tình hình thực tế sẽ được chỉ định là trường tăng cường sàng lọc thị thực và sẽ tự động bị hủy mà không cần xem xét hủy riêng sau khi duy trì thời gian xử phạt (một năm) và phải tuân theo khảo sát tình hình thực tế của năm tiếp theo.
Danh sách các trường đại học hạn chế tuyển sinh (hạn chế cấp thị thực) sinh viên quốc tế – Chương trình Đại Học: Đại học Nambu, Đại học Uiduk, Đại học Joong-ang sangha, Đại học Hanshin, Đại học Sunwon, Đại học Nghệ thuật Yewon, Đại học Jeonju, Đại học Kosin, Đại học Geumgang, Đại học Halla, Đại học kỹ thuật Daegu, Cao đẳng Woosong, Viện Khoa học và Công nghệ Dongwon, Cao đẳng đại học Yeungnam, Cao đẳng Jeonju Kijeon, Đại học Cheju Halla, Cao đẳng Du lịch Kangwon, Cao đẳng Korea Lift, Khoa Luật và Kinh doanh xuyên quốc gia, Viện Kinh thánh Ezra dành cho Nghiên cứu sau đại học
Kết luận
Trên đây là Top các trường Đại Học Hàn Quốc được cấp chứng chỉ năng lực quốc tế hoá xuất sắc, là một trong những yếu tố quan trọng để các bạn khi đi du học Hàn Quốc căn cứ vào để chọn trường. Hy vọng những thông tin trên hữu ích đến các bạn, nếu bạn muốn tư vấn chi tiết về Du Học Hàn Quốc hãy liên hệ Du Học Tự Do để được hỗ trợ nhanh chóng!
- Hotline/Zalo: 0333.156.512
- Email: duhoctudoglobal@gmail.com