Cách chọn trường đại học ở Hàn Quốc như thế nào cho đúng?
Để lựa chọn được ngôi trường đại học ở Hàn Quốc để theo học trong suốt chặng đường học tập là điều không hề dễ dàng. Ngoài việc xác định trường mà mình muốn theo học nó còn phụ thuộc vào điều kiện tài chính, năng lực học tập, hồ sơ học tập cũng như sơ yếu lý lịch của bạn. Vậy chọn trường đại học ở Hàn Quốc như thế nào cho đúng? Tự Do sẽ mách bạn những gợi ý bên dưới để giúp bạn chọn trường phù hợp và đơn giản hơn nhé.
Nên chọn trường đại học ở Seoul hay các tỉnh?
Trường ở khu vực Seoul hay các tỉnh thành khác cũng đều có những đặc điểm riêng; nếu chọn trường ở Seoul bạn phải chấp mức học phí và chi phí sinh hoạt đắt đỏ hơn so với các khu vực khác nhưng bạn sẽ được sống trong thành phố sầm uất và hiện đại bậc nhất Hàn Quốc. Để bạn dễ hình dung hơn, Tự Do đã tổng hợp bảng so sánh ưu, nhược điểm các trường ở khu vực Seoul và các tỉnh thành khác:
| Đặc điểm | Khu vực Seoul | Các tỉnh thành khác |
| Giọng nói | Giọng chuẩn | Giọng chuẩn (trong trường)
Giọng địa phương (người dân) |
| Chi phí | 10.000 – 12.000 USD/năm | 8.000 – 10.000 USD/năm |
| Môi trường | Năng động, nhộn nhịp, đông đúc và ồn ào | Không quá đông, yên bình và thoải mái hơn |
| Ưu điểm |
|
|
| Nhược điểm |
|
|
Chọn trường đại học ở Hàn Quốc theo khu vực
Hiện ở Hàn Quốc có khoảnh 229 trường đại học khác nhau, trong đócó 50 trường đại học quốc gia, còn lại là trường đại học tư thục. 2 dạng trường đặc trưng ở Hàn Quốc cũng tương tự so với ở Việt Nam là: trường đại học quốc gia và trường đại học tư thục. Bên dưới là bảng phân bố các trường đại học theo khu vực:
| Khu vực | Số lượng | Đại học tư thục | Đại học quốc gia |
| Seoul | 43 | 38 | 5 |
| Busan | 15 | 11 | 4 |
| Daegu | 3 | 1 | 2 |
| Incheon | 6 | 4 | 2 |
| Gwangju | 11 | 8 | 3 |
| Daejeon | 14 | 12 | 2 |
| Ulsan | 2 | 1 | 1 |
| Gyeonggi-do | 36 | 34 | 2 |
| Gangwon-do | 14 | 9 | 5 |
| Chungcheongbuk-do | 12 | 8 | 4 |
| Chungcheongnam-do | 18 | 16 | 2 |
| Jeollabuk-do | 11 | 8 | 3 |
| Jeollanam-do | 11 | 7 | 4 |
| Gyeongsangbuk-do | 20 | 14 | 6 |
| Gyeongsangnam-do | 11 | 7 | 4 |
| Jeju-do | 2 | 1 | 1 |
| TỔNG | 229 | 179 | 50 |
Nên chọn trường đại học tư thục hay đại học quốc gia?
Ai đang quan tâm đến chương trình du học Hàn Quốc cũng không ít lần thắc mắc về vấn đề này, để khách quan nhất xem nên chọn loại hình trường học nào bạn có thể tham khảo bảng sau:
| Đặc điểm | Đại học quốc gia | Đại học tư thục |
| Số lượng | 50 | 179 |
| Cơ sở vật chất | Chưa được chú trọng đầu tư cơ sở vật chất hiện đại như đại học tư thục | Được đầu tư chất lượng tốt |
| Học phí hệ tiếng | 4.800.000 KRW – 7.000.000 KRW | 4.800.000 KRW – 7.200.000 KRW |
| Học phí hệ chuyên ngành | 3.000.000 KRW/kỳ | 4.000.000 KRW/kỳ |
Cách chọn trường đại học ở Hàn Quốc như thế nào cho đúng?
Năng lực học tập của bản thân
Nếu năng lực học tập của bạn tốt có thể lựa chọn học tại các trường top đầu bởi các trường này sẽ có tiêu chuẩn xét tuyển cao hơn. Không những thế, do là trường top đầu nên áp lực học tập sẽ rất lớn; nếu muốn giành học bổng cần phải nỗ lực không ngừng vì sinh viên trong các ngôi trường này đều cạnh tranh nhau rất gay gắt bởi học phí cao nên ai cũng muốn học bổng để giảm gánh nặng. Còn nếu bạn có học lực trung bình có thể tham khảo các trường top 2, top 3, rất nhiều trường có chương trình đào tạo không thua kém với các trường top đầu.
Học phí
Tại mỗi khu vực sẽ có mức học phí khác nhau, càng khu vực nhộn nhịp, đông đúc, hiện đại thì mức học phí ở đó sẽ nhỉnh hơn khu vực khác.
| Khu vực | Trường đại học tiêu biểu | Học phí (1 năm) |
| Seoul | Trường đại học Quốc Gia Seoul | ~6.920.000 KRW |
| Trường đại học Yonsei | ~7.080.000 KRW | |
| Trường đại học Korea | `~7.000.000 KRW | |
| Trường đại học Konkuk | ~7.200.000 KRW | |
| Trường đại học Hanyang | 6.920.000 KRW | |
| Trường đại học Kookmin | ~6.200.000 KRW | |
| Trường đại học Chung Ang | ~6.800.000 KRW | |
| Trường đại học Sejong | ~6.600.000 KRW | |
| Trường đại học Soongsil | ~5.800.000 KRW | |
| Incheon | Trường đại học Inha | ~5.480.000 KRW |
| Trường đại học Quốc gia Incheon | ~4.800.000 KRW | |
| Trường đại học Chungwoon | ~4.800.000 KRW | |
| Daejeon | Trường đại học Quốc gia Chungnam | ~5.200.000 KRW |
| Trường đại học Hannam | ~5.600.000 KRW | |
| Trường đại học Mokwon | ~4.800.000 KRW | |
| Trường đại học Paichai | ~4.800.000 KRW | |
| Gyeonggi-do | Trường đại học Ajou | ~5.600.000 KRW |
| Trường đại học Kyonggi | ~5.400.000 KRW | |
| Busan | Trường đại học Quốc gia Pusan | ~5.600.000 KRW |
| Trường đại học Dong A | ~4.800.000 KRW | |
| Trường đại học Youngsan | ~4.800.000 KRW | |
| Chungcheongnam | Trường đại học Sunmoon | ~5.200.000 KRW |
Định hướng chuyên ngành
Không phải trường nào cũng đào tạo chuyên ngành mà bạn muốn theo học, mỗi trường sẽ có những chuyên ngành và thế mạnh riêng, nếu trường mà bạn đang theo học tiếng không có chuyên ngành mà bạn mong muốn thì sau khi kết thúc năm học tiếng bạn có thể chuyển sang trường khác.
Có người thân tại Hàn Quốc
Nếu bạn có người thân sinh sống tại Hàn Quốc thì sẽ vô cùng thuận lợi bởi nếu có người thân bạn sẽ được giúp đỡ, hạn chế tiền nhà – chi phí đắt đỏ ở Hàn và không sợ phải cô đơn một mình.
Tiêu chí lựa chọn trường top 1, top 2 và top 3%
| Trường Top | Ưu điểm | Nhược điểm |
| Top 1% |
|
|
| Top 2% |
|
|
| Top 3% |
|
|
Chọn trường Đại học theo chuyên ngành
| Chuyên ngành | Các trường đại học |
| Ngành Làm đẹp |
|
| Ngành Du lịch |
|
| Ngành truyền thông |
|
| Ngành Quản trị khách sạn |
|
| Ngành quản trị kinh doanh |
|
| Ngành Y |
|
| Ngành thiết kế thời trang |
|
| Ngành công nghệ thông tin |
|
| Ngành Điều dưỡng |
|
| Ngành công nghệ oto |
|
| Ngành Luật |
|
Kết luận
Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn hình dung dễ hơn về việc chọn trường đại học ở Hàn Quốc phù hợp với bản thân. Nếu bạn đang mong muốn tìm kiếm đơn vị đồng hành với mình trên chặng đường du học của mình có thể liên hệ với Du học Tự Do để được tư vấn chi tiết hơn. Chúc các bạn tự tin và thành công hơn trên con đường học tập của mình.
- Hotline/Zalo: 0333.156.512
- Email: duhoctudoglobal@gmail.com