Đại học quốc gia Seoul – Đại học hàng đầu Hàn Quốc
Tổng quan về trường Đại học quốc gia Seoul
- Tên tiếng Hàn: 서울대학교
- Tên tiếng Anh: Seoul National University
- Năm thành lập: 1900
- Địa chỉ: 1 Gwanak-ro, Gwanak-gu, Seoul, Hàn Quốc
- Website: useoul.edu
Đại học quốc gia Seoul (SNU) là trường đại học công lập danh giá nhất tại Hàn Quốc hiện nay. Hàn Quốc coi trọng nho giáo, họ quan niệm đại học quyết định cả cuộc đời, đặc biệt nếu ai bước chân vào 3 ngôi trường top SKY thì số phận sẽ sang một trang khác. Đại học quốc gia Seoul là ngôi trường đáng mơ ước của nhiều sinh viên Hàn Quốc và quốc tế.
Trường Đại học quốc gia Seoul có 24 trường đại học thành viên trực thuộc, SNU xếp thứ 3 trong top 20 ngôi trường đại học hàng đầu Hàn Quốc do tờ JoongAng Daily, xếp thứ 1 trong top 7 trường đại học hàng đầu Hàn Quốc do QS World University Rankings.
SNU có khoảng hơn 30.000 sinh viên theo học bao gồm cả sinh viên hệ đại học và hệ cao học, để đáp ứng được lượng sinh viên này trường có 3 cơ sở:
- Cơ sở Gwanak: Trụ sở chính và là nơi giảng dạy của hầu hết các ngành học
- Cơ sở Yeongeon: Cơ sở này dành riêng cho sinh viên theo học khối ngành Y, Bệnh viện trường đại học quốc gia Seoul cũng được xây dựng trong khuôn viên để sinh viện tiện thực hành
- Cơ sở Pyeongchang: Cơ sở này tập trung cho sinh viên theo học khối ngành công nghệ sinh học và nông nghiệp
Đặc điểm nổi bật của trường Đại học quốc gia Seoul
- Thuộc Top 50 Đại học hàng đầu thế giới, top 7 tại Châu Á và top 1 Hàn Quốc
- Đại học quốc gia Seoul là một trong 4 trường đại học ở Hàn Quốc lọt vào bảng xếp hạng chất lượng của QS World University Rankings, The Times World University Rankings và ARWU World University Rankings.
- Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm là 100% và cung ứng lượng nhân tài trong nhiều lĩnh vực
- Ngôi trường đại học đào tạo nhiều chuyên ngành nhất Hàn Quốc (hơn 19.000 chuyên ngành)
- SNU xếp hạng 20 trên thế giới về xuất bản ấn phẩm theo phân tích số liệu từ chỉ số trích dẫn khoa học
- Nhiều cựu sinh viên nổi bật phải kể đến như: Chung Unchan (Cựu Thủ tướng Hàn Quốc), Bạn Kimoon (Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc), Lee Sooman (Giám đốc SM Entertainment), Lee Yoonwoo (CEO Samsung),…
Tiêu chí tuyển sinh trường Đại học quốc gia Seoul
- Tốt nghiệp THPT với GPA trên 6.5, không trống quá 2 năm
- Độ tuổi: 18 tuổi – 25 tuổi
- Chứng minh đủ điều kiện tài chính để đi du học
- Không mắc bệnh lao phổi, đáp ứng đủ điều kiện sức khỏe
- Không có bố mẹ mang quốc tịch Hàn Quốc
Chương trình đào tạo hệ tiếng trường Đại học quốc gia Seoul
Chương trình đào tạo hệ tiếng tại trường sẽ được giảng dạy bởi các giảng viên của Trung tâm Giáo dục Ngôn ngữ Hàn Quốc. Khóa học này giúp sinh viên quốc tế có thể vận dụng ngôn ngữ và hiểu hơn về văn hóa Hàn Quốc, do đó du học sinh sẽ học được từ vựng, phát âm, ngữ pháp và cách sử dụng tiếng Hàn trong các tình huống thực tế.
Mỗi năm trường sẽ tổ chức 4 kỳ học vào tháng 3, 6, 9 và 12. Bên cạnh đó trường còn có khóa học cơ bản (5 tuần) và khóa học ngắn hạn chuyên sâu (3 tuần). Sinh viên hoàn thành 5 cấp học liên tiếp và được 5 giải thưởng cho sự chuyên cần hoặc danh sự sẽ được học bổng lên tới 100% của cấp tiếp theo. Ngoài ra những sinh viên đạt điểm cao và làm gương cho những người khác có thể được nhận học bổng 300.000 KRW theo đề nghị của giáo viên.
Thông thường, chương trình học tiếng sẽ kéo dài 10 tuần với 200 tiếng học cho một kỳ, du học sinh sẽ học từ thứ 2 – 6 và học 4 tiếng mỗi ngày.
Chương trình đào tạo hệ đại học trường Đại học quốc gia Seoul
Chuyên ngành đào tạo
| Khoa | Chuyên ngành | Học phí |
Nhân văn |
|
2,442,000 KRW |
Khoa học xã hội |
|
2,442,000 KRW |
|
2,679,000 KRW | |
Khoa học tự nhiên |
|
2,975,000 KRW |
|
2,450,000 KRW | |
Điều dưỡng |
2,975,000 KRW | |
Quản trị kinh doanh |
2,442,000 KRW | |
Kỹ thuật |
|
2,998,000 KRW |
Khoa học đời sống & Nông nghiệp |
|
2,442,000 KRW |
|
2,975,000 KRW | |
Mỹ thuật |
|
3,653,000 KRW |
Giáo dục |
|
2,442,000 KRW |
|
2,975,000 KRW | |
|
2,450,000 KRW | |
Sinh thái con người |
|
2,442,000 KRW |
|
2,975,000 KRW | |
Thú y |
|
3,072,000 KRW |
|
4,645,000 KRW | |
Âm nhạc |
|
3,961,000 KRW |
Y khoa |
|
3,072,000 KRW |
|
5,038,000 KRW | |
Nghệ thuật khai phóng |
2,975,000 KRW | |
Học bổng
Học bổng chính phủ (KGS) (Sinh viên có nguyện vọng đăng ký hệ đại học 4 năm): Miễn 100% học phí 4 năm; Chi phí sinh hoạt 800,000 KRW/ tháng; vé máy bay 2 chiều; khóa học tiếng Hàn miễn phí 1 năm.
Học bổng Glo – Harmony (Sinh viên quốc tế đến từ những nước phát triển có trong danh sách DCA của Hiệp hội ODA): Học bổng tối đa học phí 8 kỳ; chi phí sinh hoạt 600.000 KRW/ tháng.
Học bổng Hàn Quốc quốc tế GKS (Sinh viên quốc tế tự túc tài chính trong 4 năm học với GPA học kỳ + GPA tích lũy đạt tối thiểu 80/100): 500.000 KRW.
Học bổng liên đoàn Daewoong (Sinh viên quốc tế đăng ký chương trình đại học): 2.000.000 KRW/ tháng và được tạo cơ hội trải nghiệm tại tập đoàn Daewoong hoặc làm việc tại đây.
Học bổng Liên đoàn tưởng niệm chiến tranh Hàn Quốc (Con, cháu của cựu chính binh chiến tranh Hàn Quốc): Miễn toàn bộ học phí và KTX, mỗi tháng được thêm 500.000 KRW cho chi phí sinh hoạt.
Chương trình đào tạo hệ cao học trường Đại học quốc gia Seoul
Chương trình đào tạo
| Khoa | Chuyên ngành | Học phí |
| Khoa học xã hội | 3,278,000 KRW | |
| Chuyên ngành khác | 3,851,000 KRW | |
| Khoa học đời sống & nông nghiệp | Kinh tế nông nghiệp | 2,474,000 KRW |
| Chuyên ngành khác | 3,013,000 KRW | |
| Quản trị kinh doanh | 3,278,000 KRW | |
| Luật | 3,278,000 KRW | |
| Nhân văn | 3,278,000 KRW | |
| Kỹ Thuật | 3,997,000 KRW | |
| Mỹ Thuật | 4,855,000 KRW | |
| Âm nhạc | 5,093,000 KRW | |
| Giáo dục | Giáo dục xã hội | 3,148,000 KRW |
| Giáo dục thể chất | 3,971,000 KRW | |
| Sư phạm toán | 3,156,000 KRW | |
| Sinh thái con người | Tiêu dùng, trẻ em | 3,148,000 KRW |
| Thực phẩm, dinh dưỡng, may mặc… | 3,851,000 KRW | |
| Dược | 4,746,000 KRW | |
| Thú y | Lâm sàng | 5,789,000 KRW |
| Cơ bản | 5,363,000 KRW | |
| Điều dưỡng | 3,971,000 KRW | |
| Nha khoa | Lâm sàng | 6,131,000 KRW |
| Cơ bản | 4,931,000 KRW | |
| Y | Lâm sàng | 6,131,000 KRW |
| Cơ bản | 4,931,000 KRW |
Ký túc xá Đại học quốc gia Seoul
Đại học quốc gia Seoul có ký túc xá trong và ngoài khuôn viên trường, KTX ngoài khuôn viên trường sẽ rộng rãi hơn nhưng chi phí sẽ cao hơn. Ký túc xá được trang bị đầy đủ tiện nghi với các đồ dùng thiết yếu như: giường, tủ, bàn ghế, đệm, chăn, Internet, nhà vệ sinh khép kín, khu nhà ăn tập thể, khu tập thể dục thể thao,…
Đối với phòng đơn sẽ là 1,600,000 KRW/ kỳ; phòng đôi là 800,000 KRW/ kỳ (giường tầng) và 1,000,000 KRW/ kỳ (giường đơn).
Kết luận
Vậy là Tự Do đã điểm qua những thông tin về trường đại học quốc gia Seoul bao gồm: điều kiện tuyển sinh, học phí, chương trình đào tạo, học bổng, ký túc xá,…Nếu bạn quan tâm đến du học Hàn Quốc có thể liên hệ với Tự Do để được tư vấn và hỗ trợ.
- Hotline/Zalo: 0333.156.512
- Email: duhoctudoglobal@gmail.com