Cách xưng hô trong tiếng Hàn phổ biến nhất
Tại sao cần tìm hiểu cách xưng hô trong tiếng Hàn?
Đại từ nhân xưng trong tiếng Hàn
Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất
-
저 – jeo (tôi): Đây là cách xưng hô thể hiện sự khiêm tốn và thường được sử dụng khi nói chuyện với người lớn hơn mình về tuổi tác, địa vị, chức vụ,…Từ này cũng được sử dụng phổ biến khi giao tiếp với người lạ trong những tình huống lịch sự. Ví dụ: 저는 밥을 먹었습니다 – Tôi đã ăn cơm rồi (Trường hợp đối phương là người lớn hơn)
-
나 – na (tôi): Đây là cách xưng hô khi nói chuyện ngang bằng hoặc nhỏ hơn về tuổi tác, địa vị, chức vụ,…나 cũng được sử dụng khi giao tiếp với bạn bè thân thiết. Ví dụ: 나는 밥을 먹었어 – Tôi đã ăn cơm rồi (Trường hợp đối phương là người ngang hàng hoặc nhỏ hơn mình)
-
저희 – jo hui (chúng tôi): Đây là ngôi thứ nhất, số nhiều của 저 nhưng vì sự khiêm tốn nên 저희 không bao hàm cả người nghe. Ví dụ: 저희 식당은 신선한 재료만을 사용합니다 – Nhà hàng chúng tôi chỉ sử dụng nguyên liệu tươi (Trường hợp không bao hàm người nghe)
- 우리 – u li (Chúng tôi, chúng ta): Đây là số nhiều của 나, có thể bao gồm cả người nói và người nghe. Ví dụ: 우리는 조금 늦을 것 같습니다 – Chúng ta chắc sẽ trễ một chút (Trường hợp bao gồm cả người nói và người nghe)
Đại từ nhân xưng ngôi thứ hai
-
당신 (dang sin): Đây là cách gọi tôn trọng được dùng trong nhiều tình huống giao tiếp khác nhau, chẳng hạn như gọi người lạ, gọi đối phương là người lớn hơn mình trong những trường hợp trang trọng, xưng hô giữa những cặp vợ chồng lớn tuổi,…Ngoài ra, 당신 còn là cách gọi hạ thấp trong lúc đang tức giận. Ví dụ: 당신 덕분에 제가 성공했습니다 – Nhờ có ông mà tôi đã thành công
-
자네 (ja ne): Đây là cách gọi kính trọng đối phương với những người là bạn bè hoặc người nhỏ hơn. Ví dụ: 자네 덕분에 일이 잘됐네 – Nhờ bạn mà công việc được thuận lợi
-
너 (neo): Đây là cách xưng hô dùng trong trường hợp đối phương là người ngang hàng hoặc nhỏ hơn và có mối quan hệ thân thiết. Ví dụ: 너 이번 주말에 뭐 할 거야? – Bạn sẽ làm gì vào cuồi tuần?
-
너희 (neo hui): Số nhiều của 너 dùng để gọi những người nhỏ tuổi hơn mình. Ví dụ: 너희들 중에 누가 제일 어리니? – Ai là người trẻ nhất trong số các bạn?
Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba
Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba là những từ để chỉ người không có mặt được nhắc đến trong hội thoại như cậu ấy, bạn ấy, anh ấy,…Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba gồm có:
- 그 (사람) – geu (sa ram): Người đó/ Anh ấy. Ví dụ: 그는 피아노를 잘 쳐요 – Anh ấy chơi piano rất giỏi
- 그녀 – geun-yeo: Cô ấy/ Chị ấy. Ví dụ: 그녀자기가제일잘한다고생각한다 – Cô ấy nghĩ cô ấy là người giỏi nhất
- 이 사람 – i sa-ram: Người này. Ví dụ: 이 사람들은 베트남 사람이에요 – Những người này là người Việt Nam
- 이 / 그 / 저 + Danh từ: Danh từ này/ đó/ kia. Ví dụ: 저 학생들은 교복을 입습니다 – Những học sinh kia đang mặc đồng phục
Có thể thêm đuôi 들 để chỉ số nhiều, chẳng hạn: 그 사람들 – những người đó. Khi sử dụng số nhiều ngôi thứ ba, bạn cần phân biệt ngữ cảnh bởi hình thái của nó rất giống ngôi thứ nhất số nhiều.
Cách xưng hô trong gia đình
Việc xưng hô trong gia đình cũng rất quan trọng, thể hiện sự tôn kính và tuân thủ theo trật tự trong gia đình:
직계가족 (Quan hệ trực hệ)
| 증조 할아버지 (jeungjo hal-abeoji): Cụ ông | 친할아버지 (chinhal-abeoji): Ông nội | 어머니 (eomeoni) : Mẹ | 언니 (unnie): Chị (em gái gọi) |
| 증조 할머니 (jeungjo halmeoni): Cụ bà | 친할머니 (chinhalmeoni) : Bà nội | 아버지 (abeoji): Bố, ba | 누나 (noona): Chị (em trai gọi) |
| 할아버지 (hal-abeoji): Ông | 외할머니 (oehalmeoni): Bà ngoại | 오빠 (oppa): Anh (em gái gọi) | 매형 (maehyeong): Anh rể (em trai gọi) |
| 할머니 (halmeoni): Bà | 외할아버지 (oehal-abeoji): Ông ngoại | 형 (hyung): Anh (em trai gọi) | 형부 (hyeongbu): Anh rể (em gái gọi) |
| 여동생 (yeodongsaeng): Em gái | 남동생 (namdongsaeng): Em trai | 동생 (dongsaeng): Em | 형수 (hyeongsu): Chị dâu |
친가 친척 (Họ hàng bên nội)
| 큰아버지 (keun-abeoji): Bác – anh của bố | 삼촌 (samchon): Chú – em của bố (thường gọi khi chưa lập gia đình) | 작은어머니 (jag-eun-eomeoni): Thím |
| 큰어머니 (keun-eomeoni): Bác gái (vợ của bác – 큰아버지) | 고모 (gomo): Cô – em gái của bố | 사촌 (sachon): Anh chị em họ |
| 작은아버지 (jag-eun-abeoji): Chú – em của bố | 고모부 (gomobu): Chú, bác (lấy em gái, hoặc chị của bố) | 형제 (hyeongje): Anh chị em |
외가 친척 (Họ hàng bên ngoại)
| 외삼촌 (oesamchon) : Cậu hoặc bác trai (anh mẹ) |
외(종)사촌 (oe (jong) sachon): Con của cậu/ bác (con của 외삼촌) |
| 이모부 (imobu): Chú/ bác (chồng của 이모) | 이모 (imo): Dì hoặc bác gái (chị của mẹ) |
| 외숙모 (oesugmo): Mợ (vợ của 외삼촌) | 이종사촌 (ijongsachon): Con của dì (con của 이모) |
시댁 식구 (Gia đình nhà chồng)
| 시아버지 (siabeoji): Bố chồng | 형님 (hyeongnim): Anh chồng | 도련님 (dolyeonnim): Gọi em trai chồng một cách tôn trọng |
| 시어머니 (sieomeoni): Mẹ chồng | 시아주버니 (시형) / siajubeoni (sihyeong)/ : Vợ của anh chồng | 아가씨 (agassi): Gọi em gái chồng |
| 남편 (nampyeon): Chồng | 시동생 (sidongsaeng): Em chồng (chung, gọi cả em trai và em gái của chồng) | 동서 (dongseo): Vợ của em hoặc anh chồng |
Cách xưng hô tiếng Hàn theo từng trường hợp
Xưng hô trong công ty
Trong môi trường công sở, mọi người chú ý cách xưng hô để tránh mất lòng đồng nghiệp cũng như tạo dựng được mối quan hệ trong văn phòng. Bạn có thể tham cách xưng hô trong công ty bằng tiếng Hàn theo mẫu sau:
- Chức danh + 님, ví dụ: 회장님 (chủ tịch), 사장님 (giám đốc)
- Họ + chức danh + 님: 이 부장님 (trưởng phòng Lee)
- Họ tên + chức danh + 님: 지후 대리님 (trợ lý Ji-hu)
Đối với chức danh nhân viên (cấp bậc thấp nhất trong công ty) bạn không thể gọi theo cách trên mà xưng hô bằng họ và tên/ tên + 씨, ví dụ: 유라 씨 – Cô Yu-ra. Với lần gặp gỡ đầu tiên, chưa biết về chức danh của nhau có thể xưng hô theo các cách sau:
- Họ và tên/ tên + 씨
- Họ và tên/ tên +양: Gọi những người con gái ít tuổi hơn
- Họ và tên/ tên +군: Gọi những người con trai ít tuổi hơn
Xưng hô trong trường học
Còn với môi trường học đường, bạn đã biết cách xưng hô sao cho phù hợp chưa? Nếu chưa thì hãy tham khảo những cách xưng hô sau:; 선생님: Thầy / cô; 교수님: Giáo sư (thường sử dụng trong trường đại học); 조교(님): Trợ giảng; 선배(님): Tiền bối, đàn anh / đàn chị; 후배(님): Hậu bối, đàn em.
Với thầy cô luôn phải dùng kính ngữ, còn với các tiền bối khóa trên có thể gọi là 선배님 trong lần gặp đầu tiên, khi thân thiết hơn có thể gọi bằng 형 / 오빠 – 누나 / 언니. Còn đối với bạn học, có thể gọi tên hoặc thêm 아/야 (nếu thân thiết) và gọi họ tên/ tên + 씨 (nếu chưa thân thiết).
Xưng hô với bạn bè, người yêu
Với những mối quan hệ thân thiết, người Hàn thường xưng hô thân mật hơn bằng cách gọi sau: Tên + 아 (tên có patchim) / 야 (tên không có patchim): Tên + à, ơi. Ví dụ: 민수야, 왜 학교에 안 가요? (Minsu à, sao cậu không đi học?).
Khi xưng hô với người yêu bạn có thể sử dụng những từ ngữ sau để gọi người yêu một cách thân mật và tình cảm hơn nhé: 연인: Người yêu; 자기야: Anh yêu / em yêu; 애기야: Bé ơi, cưng ơi; 남편 – 아내: Chồng – vợ.
Hậu tố trong xưng hô tiếng Hàn
- 씨 (ssi): Nghĩa là ông, bà; trong mối quan hệ gần gũi hay những tình huống thân mật bạn không cần xưng hô bằng chức danh hay học vị,..bạn có thể dùng tên riêng + 씨 để xưng hô. Ví dụ: 김씨 – cô Kim
- 님 (nim): Đây là hậu tố được dùng trong những trường hợp trang trọng, nếu bạn biết rõ chức danh của đối phương thì bạn thêm 님 vào sau chức danh của người đó để thể hiện sự tôn trọng. Ví dụ: 사장님 – Chủ tịch
Kết luận
Hy vọng rằng qua bài viết trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tập tiếng Hàn. Ngoài ra bạn cũng có thể tham khảo các bài viết khác của Tự Do với nhiều chủ đề khác nhau như: Các trường Đại học ở Hàn Quốc, Kinh nghiệm du học, Văn hóa Hàn Quốc,…Nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến du học Hàn Quốc, bạn có thể liên hệ với Tự Do để được tư vấn và hỗ trợ nhé.
Email: duhoctudoglobal@gmail.com